Tuyển sinh Cao học

HV CN BCVT tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 1 năm 2016

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ Đợt 1 năm 2016 như sau:

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Chương trình đào tạo thạc sĩ của Học viện nhằm mục tiêu giúp người học nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề trong thực tiễn thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

II. HÌNH THỨC, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO:

1. Hình thức và thời gian đào tạo:

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- THời gian đào tạo: Từ 1,5 đến 2 năm

Tư vấn tuyển sinh nộp hồ sơ: 04.85 85 82 58 - 0966.112.155 - 0966.377.455

 
ĐH KHXH và NV – ĐHQGHN tuyển sinh sau đại học năm 2016

ĐH KHXH và NV – ĐHQGHN tuyển sinh sau đại học năm 2016

 

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ tổ chức tuyển sinh sau đại học đợt 1 năm 2016 cho các chuyên ngành dưới đây:

TT

Tên chuyên ngành

TT

Tên chuyên ngành

I. Đào tạo cao học

1

Lý luận văn học

17

Báo chí học

2

Văn học Việt Nam

18

Lưu trữ học

3

Văn học nước ngoài

19

Tâm lý học

4

Văn học dân gian

20

Quản lý khoa học và công nghệ

5

Hán - Nôm

21

Châu Á học

6

Ngôn ngữ học

22

Du lịch

7

Lịch sử thế giới

23

Quan hệ quốc tế

8

Lịch sử Việt Nam

24

Chính trị học

9

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

25

Hồ Chí Minh học

10

Lịch sử sử học và sử liệu học

26

Khoa học thông tin-thư viện

11

Khảo cổ học

27

Khoa học quản lý

12

Nhân học

28

Công tác xã hội

13

Triết học

29

Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh-truyền hình

14

Chủ nghĩa xã hội khoa học

30

Lịch sử văn hóa Việt Nam

15

Tôn giáo học

31

Việt Nam học

16

Xã hội học

32

Quản trị văn phòng

II. Đào tạo NCS

1

Lý luận văn học

15

CNDVBC và CNDVLS

2

Văn học Việt Nam

16

Chủ nghĩa xã hội khoa học

3

Văn học dân gian

17

Xã hội học

4

Văn học nước ngoài

18

Báo chí học

5

Ngôn ngữ học

19

Chính trị học

6

Ngôn ngữ Việt Nam

20

Hồ Chí Minh học

7

Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam

21

Tâm lý học

8

Ngôn ngữ học so sánh-đối chiếu

22

Trung Quốc học

9

Lịch sử thế giới

23

Đông Nam Á học

10

Lịch sử Việt Nam

24

Hán Nôm

11

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

25

Lưu trữ học

12

Lịch sử sử học và sử liệu học

26

Quản lý khoa học và công nghệ

13

Khảo cổ học

27

Quan hệ quốc tế

14

Nhân học

28

Tôn giáo học

Riêng các chuyên ngành Công tác xã hội; Xã hội học và Tâm lý học thí điểm tuyển sinh theo theo phương thức đánh giá năng lực.

I. Đối tượng dự thi

Công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định trong Quy chế đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4668/QĐ-ĐHQGHN ngày 10/12/2015 và Quy chế đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/05/2011, được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 3050/QĐ-ĐHQGHN ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

II. Điều kiện dự tuyển đào tạo thạc sĩ

Thí sinh dự tuyển vào chưong trình đào tạo thạc sĩ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Về văn bằng

a, Tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi;

b, Tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức theo qui định;

c, Người tốt nghiệp đại học một số ngành khác có thể đăng ký dự thi vào   chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Du lịch; Quản trị văn phòng; Quản lý KH&CN và Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh-truyền hình sau khi đã học bổ sung kiến thức theo qui định;

d, Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải nộp kèm theo văn bản công nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục, Bộ GD&ĐT.

2. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:

a, Có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trừ người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi đối với các chuyên ngành: Báo chí học, Khoa học Thông tin Thư viện, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam; Quản trị văn phòng và Du lịch

b, Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) đối với các đối tượng sau:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học một số ngành khác đăng ký dự thi vào chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Du lịch; Quản trị văn phòng và Quản lý KH&CN

3. Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

4. Có đủ sức khoẻ để học tập.

III. Điều kiện dự tuyển đào tạo tiến sĩ.

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a, Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b, Đáp ứng một trong các điều kiện về văn bằng và công trình đã công bố như sau:

- Có bằng thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu hoặc có luận văn thạc sĩ  với khối lượng từ 10 tín chỉ trở lên chuyên ngành đúng hoặc phù hợp, hoặc gần chuyên ngành đăng ký dự tuyển;

- Có bằng thạc sĩ theo định hướng thực hành chuyên ngành đúng hoặc phù hợp hoặc gần chuyên ngành đăng ký dự tuyển và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển;

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính qui ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, thí sinh phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển và phải dự thi theo chế độ đối với người chưa có bằng thạc sĩ;

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui ngành đúng, loại giỏi trở lên và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển;

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

Văn bằng đại học, thạc sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải nộp kèm theo văn bản công nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục, Bộ GD&ĐT

Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và được công bố trên tạp chí khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc trong tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức.

c, Được giới thiệu từ ít nhất hai nhà khoa học có chức danh giáo sự, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có một nhà khoa học nhận hướng dẫn luận án. Trong thư giới thiệu cần có nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của thí sinh dự tuyển;

d, Bài luận về dự định nghiên cứu (nằm trong HSCM) cần trình bày rõ ràng về lí do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, lí do lựa chọn cơ sở đào tạo, mục tiêu nghiên cứu, kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo. Bài luận cũng cần nêu những kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn mà thí sinh đã chuẩn bị và dự kiến kế hoạch hoạt động khoa học của thí sinh sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ;

e,  Điều kiện thâm niên công tác:

Ngoài các chuyên ngành: Văn học Việt Nam, Văn học dân gian, Văn học nước ngoài, Hán-Nôm, Người dự thi NCS cần có ít nhất 1 năm (đối với các chuyên ngành Lý luận văn học, Tâm lý học, Quan hệ quốc tế) và 2 năm (đối với các chuyên ngành khác) làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh;

h, Có đủ sức khoẻ để học tập.

i, Người dự tuyển (kể cả các chuyển tiếp sinh) phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ sau đây:

- Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đến ngày 11/04/2015 (đợt 1) hoặc ngày 12/09/2015 (đợt 2) được cấp bởi cơ sở được ĐHQGHN công nhận. Các Hội đồng tuyển sinh gửi các chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp của thí sinh về Trường Đại học Ngoại ngữ để được thẩm định tính xác thực của chứng chỉ trước khi công nhận tương đương;

Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài;

Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ.

IV. Chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ từ cử nhân

Sinh viên của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tốt nghiệp hệ chính quy sau tháng 6 năm 2015, nếu có đủ điều kiện, được xét chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ năm 2016.

Điều kiện xét chuyển tiếp như sau:

1. Ngành tốt nghiệp đại học đúng với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ;

2. Tổng điểm trung bình chung tích lũy toàn khoá và điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học đạt từ 3,7 trở lên (cách tính điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học được quy định tại Khoản 2 Điều 28 Quy chế đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/05/2011, được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 3050/QĐ-ĐHQGHN ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội);

3. Đạt điều kiện về môn ngoại ngữ tuyển sinh đào tạo tiến sĩ ở ĐHQGHN tại thời điểm xét hồ sơ;

4. Có nguyện vọng, nộp hồ sơ hợp lệ đúng thời hạn, được Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn  và ĐHQGHN chấp nhận;

Sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy của các cơ sở đào tạo đại học không thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội nhưng có uy tín về chất lượng đào tạo của ngành đã học cũng có thể được xét chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ theo các điều kiện như đối với sinh viên của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

V. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh.

1. Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:

- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 (theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành;

- Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

- Con liệt sĩ;

- Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

2. Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ theo qui định  của Đại học Quốc gia Hà Nội và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng ký dự thi.

3. Mức ưu tiên: Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho môn thi đánh giá năng lực.

VI. Các môn thi tuyển sinh

1. Môn cơ bản, môn cơ sở:

- Danh sách môn thi cơ bản, sở sở (xem phụ lục kèm theo)

- Nội dung thi và dạng thức đề thi sẽ được cung cấp trong hồ sơ dự thi

2. Môn ngoại ngữ: 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Trung theo hình thức trắc nghiệm.

* Thí sinh có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu môn thi ngoại ngữ của đơn vị đào tạo thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:

- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

- Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ GD&ĐT về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kĩ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kĩ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo chất lượng cao của ĐHQGHN;

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: bậc 3 đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuẩn ĐHQGHN, bậc 4 đối với chương trình thạc sĩ liên kết quốc tế do ĐHQGHN cấp bằng, bậc 5 đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuẩn quốc tế. Chứng chỉ có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ và được cấp bởi cơ sở được ĐHQGHN công nhận (Phụ lục 1 và Phụ lục 2). Các Hội đồng tuyển sinh gửi các chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp của thí sinh về Trường Đại học Ngoại ngữ để được thẩm định tính xác thực của chứng chỉ trước khi công nhận tương đương (nếu cần).

VII. Hồ sơ dự thi được phát hành tại trường, gồm:

1. Đơn xin đăng ký dự thi theo mẫu của Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú (đối với người không làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, ngoài nhà nước hoặc những người làm việc ở cơ quan nhưng không được cơ quan cử đi học).

3. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ học tập của một bệnh viện đa khoa (thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

4. Bản sao có xác nhận của công chứng Nhà nước các văn bằng chứng chỉ sau:

- Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học toàn khoá có xác nhận xếp loại của cấp có thẩm quyền cấp bằng (đối với người dự thi đào tạo thạc sĩ hoặc dự tuyển đào tạo tiến sĩ nhưng chưa có bằng thạc sĩ); bằng thạc sĩ và bẳng điểm thạc sĩ (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ đã có bằng thạc sĩ)

- Giấy chứng nhận bổ túc kiến thức (nếu thuộc diện phải học bổ túc kiến thức);

- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm (nếu là cán bộ nhà nước) hoặc hợp đồng lao động dài hạn và giấy xác nhận chứng nhận thâm niên công tác.

- Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có)

- Giấy tờ hợp pháp về trình độ ngoại ngữ (nếu có)

5. Công văn giới thiệu đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với người đang làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước.

6. Ghi sẵn địa chỉ thí sinh vào phong bì có sẵn trong hồ sơ do Nhà trường phát hành và bốn ảnh cỡ 3x4.

7. Bài luận về dự định nghiên cứu, lý lịch khoa học cùng bản chụp các công trình nghiên cứu đã công bố (đối với thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ).

8. Hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học GS, PGS, hoặc học vị TSKH, TS cùng chuyên ngành, trong đó có một nhà khoa học sẽ nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án. Trong thư giới thiệu cần có nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của thí sinh dự tuyển (đối với thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ).

VIII. Kế hoạch tuyển sinh

1. Phát hành  hồ sơ: từ  16/02 đến hết 11/3/2016 (trừ ngày lễ, thứ 7, chủ nhật).

2. Nhận hồ sơ:

- Nhận hồ sơ dự thi: Từ  14/3 đến hết 25/3/2016 (trừ ngày lễ, thứ 7, chủ nhật).

- Nhận hồ sơ chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ: Trước ngày 11/3/2016

3. Hướng dẫn ôn tập: Dự kiến từ 14/3  đến 15/4/2016

4. Thời gian thi tuyển thạc sĩ và xét tuyển tiến sĩ:

- Thi tuyển: Ngày 23 và ngày 24/4/2016

- Xét tuyển: Từ ngày 25/04 đến ngày 29/4/2016

5. Thời gian công bố kết quả thi: Dự kiến từ 31/5 đến 3/6/2016

6. Phúc khảo

- Nhận đơn phúc khảo trong thời gian 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi

- Công bố kết quả phúc khảo: Dự kiến vào giữa tháng 7/2016

* Lưu ý: Không phúc khảo bài thi Đánh giá năng lực (trong tuyển sinh thạc sĩ) và kết quả đánh giá hồ sơ chuyên môn (trong tuyển sinh tiến sĩ)

7. Điểm xét tuyển và điểm chuẩn

7.1. Điểm xét tuyển: Để được trong diện xét tuyển, thí sinh phải đạt điểm 5 trở lên (theo thang điểm 10) ở các môn thi cơ bản và cơ sở (riêng các chuyên ngành thi đánh giá năng lực: môn thi đánh giá năng lực phải đạt 75 điểm); đạt 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100) ở môn Ngoại ngữ nếu dự thi đào tạo thạc sỹ; có hồ sơ chuyên môn được đánh giá ở mức 55 điểm trở lên nếu dự tuyển đào tạo tiến sỹ.

7.2. Điểm chuẩn: Được xác định căn cứ trên chỉ tiêu đào tạo được giao và bằng cách tính tổng điểm thi các môn (trừ Ngoại ngữ và môn cơ bản nếu là thi đánh giá năng lực)/hồ sơ chuyên môn của từng thí sinh từ cao nhất trở xuống cho từng ngành, chuyên ngành cho đến hết chỉ tiêu.

IX. Thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo

1. Thời gian khai giảng khóa học:  Tháng 11/2016

2. Thời gian đào tạo:

- Đào tạo thạc sĩ: 2 năm

- Đào tạo tiến sĩ:

+ Từ cử nhân: 4 năm

+ Từ thạc sĩ: 3 năm

X. Kinh phí tuyển sinh

1. Lệ phí đăng ký dự thi: 60.000đ.

2. Lệ phí thi:

2.1. Cao học: 120.000đ/môn x 3 môn

2.2. NCS: + Từ cử nhân: 560.000đ ,   + Từ thạc sĩ: 200.000đ

Tư vấn tuyển sinh nộp hồ sơ: 04.85 85 82 58 - 0966.112.155 - 0966.377.455

 
ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN tuyển sinh đào tạo thạc sĩ năm 2016

ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN tuyển sinh đào tạo thạc sĩ năm 2016

 

Năm 2016, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức hai đợt

tuyển sinh đào tạo thạc sĩ:

Đợt 1: Vào các ngày 23 và 24/4/2016.

Đợt 2: Vào các ngày 10 và 11/9/2016.

Dưới đây là kế hoạch tuyển sinh đợt 1:

1. Điều kiện dự thi

1.1. Điều kiện văn bằng

- Tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi; hoặc tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức ngành của chương trình đào tạo đại học tương ứng với chuyên ngành dự thi(Danh mục ngành đúng, ngành gần, được xác định theo Điều 10, Chương II, Quy chế đào tạo Thạc sĩ tại ĐHQGHN ban hành theo Quyết định số 4668/QĐ-ĐHQGHN, ngày 10/12/2014 của Giám đốc ĐHQGHN; Lịch học bổ sung kiến thức được thông báo trên website của Nhà trường)

- Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành; Đối với chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, văn bằng đại học phải là văn bằng chương trình đào tạo chính quy.

1.2. Các điều kiện khác

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự;

- Có đủ sức khoẻ để học tập;

- Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.

2. Chính sách ưu tiên

2.1. Đối tượng ưu tiên

- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 (theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Con liệt sĩ;

- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

2.2. Mức ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho môn thi đánh giá năng lực.

3. Các môn thi tuyển sinh gồm môn thi Cơ bản, môn thi Cơ sở và môn thi Ngoại ngữ

- Các môn Cơ bản, Cơ sở được quy định tùy theo chuyên ngành (xem Phụ lục 1) thi theo hình thức tự luận, riêng bài thi Đánh giá năng lực gồm 2 phần: phần viết luận và phần trắc nghiệm.

- Môn Ngoại ngữ là tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm.

- Trường hợp được miễn thi môn ngoại ngữ bao gồm:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kĩ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kĩ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo chất lượng cao của Đại học Quốc gia Hà Nội;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

+ Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Chứng chỉ có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ và được cấp bởi cơ sở được ĐHQGHN công nhận (xem Phụ lục 2,3).

4. Thời gian và chỉ tiêu tuyển sinh

- Lịch thi tuyển:

Sáng ngày 23/4/2016: tập trung thí sinh

Chiều ngày 23/4/2016: thi môn Cơ bản hoặc Đánh giá năng lực

Sáng ngày 24/4/2016: thi môn Cơ sở

Chiều ngày 24/4/2016: thi tiếng Anh

- Công bố kết quả tuyển sinh: Trước 13/5/2016

- Nhập học: tháng 7/2016; khai giảng: tháng 12/2016 (dự kiến)

- Chỉ tiêu tuyển sinh: 250 học viên

5. Lệ phí dự thi

Các khoản lệ phí tuyển sinh theo Thông tư Liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08/3/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và hướng dẫn hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Hồ sơ đăng ký dự thi

- Hồ sơ đăng ký dự thi do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên phát hành từ ngày 22/01 đến hết ngày 07/3/2016 trong giờ hành chính tại Phòng Sau đại học của Trường.

- Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 01/3 đến hết ngày 10/3/2016 trong giờ hành chính.

Tư vấn tuyển sinh nộp hồ sơ: 04.85 85 82 58 - 0966.112.155 - 0966.377.455

 
ĐH Công nghiệp Hà Nội thông báo tuyển sinh sau ĐH năm 2016

ĐH Công nghiệp Hà Nội tuyển sinh sau ĐH năm 2016

-

1/ TIẾN SĨ:
- Chỉ tiêu: 10
- Đối tượng tuyển: Đã tốt nghiệp Thạc sĩ đúng chuyên ngành, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.
- Thời gian đào tạo: Hình thức đào tạo tập trung, thời gian 4 năm;
- Chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật Cơ khí (Hướng chuyên sau: Công nghệ chế tạo máy
- Thời gian nhận hồ sơ: Đợt 1: Từ 15/01/2016; Đợt 2: Từ 15/07/2016.
- Xét duyệt: Đợt 1: 21/5 – 30/5/2016; Đợt 2: 21/10 – 30/10/2016
2/ THẠC SĨ:
- Chỉ tiêu: 300
- Đối tượng tuyển:
+ Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp hoặc ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi. (Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi)
- Thời gian đào tạo: Hình thức đào tạo tập trung: 1,5 năm; Hình thức đào tạo không tập trung: 02 năm.
- Chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật Cơ khí; Kỹ thuật cơ khí động lực (Công nghệ ô tô); Kỹ thuật hóa học; Kỹ thuật điện tử; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Công nghệ thông tin (dự kiến); Kỹ thuật điện (dự kiến)
- Thời gian nhận hồ sơ: Đợt 1: Từ 22/2 – 15/4//2016; Đợt 2: 04/7 – 16/9/2016
- Ngày thi (dự kiến): Đợt 1: ngày 7&8 tháng 5/2016; Đợt 2: ngày 8&9 tháng 10/2016.
- Môn thi tuyển sinh:
+ Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh thi theo dạng thức bài thi KET của khung châu Âu;
+ Môn cơ  sở ngành
+ Môn chuyên ngành
MỌI CHI TIẾT VỀ TUYỂN SINH LIÊN HỆ:
Tư vấn tuyển sinh nộp hồ sơ: 04.85 85 82 58 - 0966.112.155 - 0966.377.455
 
Học viện Hậu cần thông báo tuyển sinh sau ĐH năm 2016

Học viện Hậu cần thông báo tổ chức tuyển sinh Sau đại học năm 2016, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, như sau:
I. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
1. Đào tạo tiến sĩ
Chuyên ngành đào tạo:Tài chính – Ngân hàng. Mã số: 62.34.02.01
2. Đào tạo thạc sĩ
Chuyên ngành đào tạo:Tài chính – Ngân hàng. Mã số: 60.34.02.01
II.THỜI GIAN ĐÀO TẠO
1. Đào tạo tiến sĩ
a) Hình thức đào tạo tập trung:
– Đối với người có bằng đại học: 4 năm
– Đối với người có bằng thạc sĩ : 3 năm
b) Hình thức đào tạo không tập trung:
– Đối với người có bằng đại học: 5 năm
– Đối với người có bằng thạc sĩ : 4 năm
2. Đào tạo thạc sĩ
– Hình thức đào tạo không tập trung ngoài giờ hành chính: 2 năm
III. ĐIỀU KIỆN DỰ THI
1. Đối với thí sinh dự thi đào tạo thạc sĩ
a)Về văn bằng: Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện văn bằng sau đây
– Có bằng tốt nghiệp đại học của các trường khối kinh tế, đúng ngành hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi (Học viện Hậu cần, Học viện Tài chính; Đại học KTQD; ĐH Thương mại; Học viện Ngân hàng…).
– Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Tài chính – Ngân hàng hoặc đúng ngành của các trường đại học khác (bằng cử nhân kinh tế khác ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi; Bằng kỹ sư Kinh tế các ngành; bằng cử nhân Luật kinh tế) phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi (học bổ sung từ 2 môn đến 6 môn, có phụ lục kèm theo).

b) Về kinh nghiệm công tác chuyên môn
Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi, được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi kể từ khi có quyết định tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
c) Có đủ sức khoẻ để học tập.
d) Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Đối với thí sinh dự xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
a) Có bằng thạc sĩ đúng ngành hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự xét tuyển. Trường hợp chưa có bằng thạc sĩ thì phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên, ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển, ngành gần phải học bổ sung kiến thức trước khi dự xét tuyển.
b) Có một bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; đề xuất người hướng dẫn.
c) Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh. Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh.
Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:
– Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp; – Khả năng nghiên cứu
– Năng lực hoạt động chuyên môn; – Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển
– Phương pháp làm việc; – Triển vọng phát triển về chuyên môn
– Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ B1 tương đương cấp độ 3/6 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho việt nam trong thời hạn 2 năm tính đến ngày dự tuyển nghiên cứu sinh do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực.
IV. CÁC MÔN THI TUYỂN
1. Đối với thí sinh dự xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
Xét tuyển theo quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT- BGDĐT ngày 15/2/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGD ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo;
2. Đối với thí sinh dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ
Thi tuyển 03 môn.
– Môn Toán Kinh tế: gồm 2 phần: Lý thuyết xác suất thống kê và thống kê toán; quy hoạch tuyến tính (theo chương trình đại học).
– Môn Tài chính – Tiền tệ: (theo chương trình đại học khối kinh tế).
– Môn ngoại ngữ: thi môn tiếng Anh theo Điểm b Khoản 2 Điều 27 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
1. Đối tượng ưu tiên
Thí sinh được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh cao học thuộc những đối tượng sau:
a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo quy định của Chính phủ;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng LLVT, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo quy định của chính phủ;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.
* Các đối tượng ưu tiên theo Mục a Điều này phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền.
2. Mức ưu tiên.
a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo Quy chế quy định và cộng 1 điểm (thang điểm 10) vào kết quả thi môn chủ chốt của chuyên ngành đào tạo.
b) Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng
VI. HỒ SƠ TUYỂN SINH, THỜI GIAN NỘP VÀ THỜI GIAN DỰ THI, XÉT TUYỂN
1. Hồ sơ tuyển sinh: phát hành tại Phòng Sau đại học – Học viện Hậu cần
( Phòng 204, tầng 2 nhà H5 hoặc Phòng 522 tầng 5 nhà S1) Ngọc Thụy – Long Biên – Hà Nội. Từ ngày 15/1/2016 đến ngày 01/5/2016.
2.Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 20/1/2016 đến ngày 01/5/2016. (Khi nộp hồ sơ thí sinh phải mang theo văn bằng chính để đối chiếu)

3.Thời gian học bổ sung kiến thức: từ ngày 01/3/2016 đến 01/5/2016.
4.Thời gian hướng dẫn ôn thi tuyển sinh: Từ 03/3/2016 đến 01/5/2016.
5.Thời gian thi tuyển cao học: Trung tuần tháng 5 năm 2016
6.Thời gian xét tuyển nghiên cứu sinh: Tuần 3 tháng 5 năm 2016

Tư vấn tuyển sinh nộp hồ sơ: 04.85 85 82 58 - 0966.112.155 - 0966.377.455

Phụ lục.

DANH MỤC CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH THUỘC NGÀNH ĐÚNG VÀ NGÀNH GẦN VỚI CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ CÁC MÔN HỌC BỔ SUNG

(Dùng cho đối tượng dự thi năm 2016 – Tại Học viện Hậu cần)

TT

Chuyên ngành tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành đăng ký dự thi cao học

Tài chính- Ngân hàng

I.Tốt nghiệp tại Học viện Tài chính

1

Tài chính – Ngân hàng( Gồm cả thị trường chứng khoán và định giá tài sản)

Không phải học bổ sung kiến thức

2

Kế toán kiểm toán

Học 3 môn:- Quản lý tài chính công

– Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

– Tài chính doanh nghiệp

3

Tin học Tài chính – Kế toán

Học 3 môn:- Quản lý tài chính công

– Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

– Tài chính doanh nghiệp

II.Tốt nghiệp tại Học viện Hậu cần

1

2

 

3

Ngành Tài chính (quân sự)Tài chính – Ngân hàng

Ngành kế toán

Học 1 môn: – Ngân hàng Thương mại- Không phải học bổ sung

Học 3 môn:

– Quản lý tài chính công

– Nghiệp vụ ngân hàng thương mại    – Tài chính doanh nghiệp

III. Tốt nghiệp đại học tại các trường khác

1

Kế toán– Khối trường Kinh tế.

(KTQD,Thương mại, KTTPHCM KT Đà Nẵng, Kinh tế Huế )

Học 3 môn:- Quản lý tài chính công

– Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

– Tài chính doanh nghiệp

– Khối các trường có đào tạo chuyên ngành kinh tế ( Lao động, Công đoàn, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Hàng hải…)

Học 3 môn:- Quản lý tài chính công

– Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

– Tài chính doanh nghiệp

2

Tài chính – Ngân hàng– Khối các trường Kinh tế.

(KTQD, HV Ngân hàng, KTTPHCM,)

Không phải học bổ sung kiến thức

 

– Khối các trường có đào tạo chuyên ngành TC-NH ( Lao động, Công đoàn, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Hàng hải…)

Học 2 môn:- Quản lý tài chính công

– Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

3

* Các ngành kinh tế, Kỹ sư kinh tế Luật kinh tế…, Mỏ, GTVT, Công nghiệp, Quản trị kinh doanh…kể cả cử nhân kinh tế không phải 2 ngành trên của HVTC, ĐHKTQD, ĐHTM.

Học 6 môn- Quản lý tài chính công

– Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

– Tài chính doanh nghiệp

– Kiểm toán

– Thị trường tài chính

– Kế toán tài chính

 
HV Nông nghiệp Việt Nam thông báo tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 1 năm 2016

Học viện Nông nghiệp Việt Nam thông báo tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 1 năm 2016. Được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và theo định hướng ứng dụng đợt 1 năm 2016 như sau:

I/ Chuyên ngành và định hướng đào tạo:

1/ Các chuyên ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu: Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm, Khoa học đất, Nuôi trồng thuỷ sản.

2/ Các chuyên ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu và theo định hướng ứng dụng: Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa học cây trồng, Khoa học môi trường, Kinh tế nông nghiệp, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai, Quản trị kinh doanh, Thú y.

II/ Chỉ tiêu tuyển sinh:

Chỉ tiêu tuyển sinh của  khối ngành căn cứ vào chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao và năng lực đào tạo của khối ngành:

 

TT

Khối ngành

Chuyên ngành

Chỉ tiêu

1

Kỹ thuật, công  nghệ

Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Di truyền và chọn giống cây trồng, Chăn nuôi, Công nghệ thông tin, Công nghệ sau thu hoạch; Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường, Khoa học đất, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kinh tế nông nghiệp, Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật điện , Nuôi trồng thủy sản, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai, Thú y.

690

2

Kinh tế, văn hóa,  xã hội

Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh.

170

 

Tổng số

 

860

III/ Thời gian đào tạo và điều kiện mở lớp:

- Lớp học trong giờ hành chính: 1,5 năm.

- Lớp học ngoài giờ hành chính: 2,0 năm.

- Đối với ngành đào tạo có nhiều học viên trúng tuyển, lớp học trong giờ hành chính chỉ mở khi có 10 học viên trở lên.

- Một số học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng ứng dụng có thể được tổ chức đào tạo ngoài Học viện.

IV/ Điều kiện đăng ký dự thi, môn thi tuyển sinh và chính sách ưu tiên:

1/ Điều kiện  đăng ký dự thi. Thí sinh có đủ điều kiện dưới đây sẽ được đăng ký dự thi:

a/ Về văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, phù hợp hoặc ngành gần với chuyên ngành đào tạo thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 nếu có (phụ lục 1). Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành đào tạo nêu trên phải học bổ túc kiến thức và thi đạt yêu cầu hết số môn đã bổ túc quy định. Thí sinh thuộc nhóm 3 chỉ được dự thi đợt 2 năm 2016.

b/ Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Trường hợp người có bằng tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự  thi vào chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế thì phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc (tính từ khi tốt nghiệp đại học) trong lĩnh vực đăng ký dự thi.

2/ Môn thi tuyển sinh: môn chủ chốt, môn không chủ chốt theo bảng dưới đây và môn tiếng Anh trình độ tương đương cấp A2 khung châu Âu chung.

STT

Chuyên ngành

Môn chủ chốt

Môn không chủ chốt

M.Ng.ngữ

1

Bảo vệ thực vật

Bảo vệ thực vật đại cương

Phương pháp thí nghiệm và thống kê sinh học

Tiếng Anh

2

Chăn nuôi

Sinh lý động vật

Chăn nuôi lợn

Tiếng Anh

3

Công nghệ sau thu hoạch

Sinh lý – hoá sinh nông sản sau thu hoạch.

Toán sinh học

Tiếng Anh

4

Công nghệ sinh học

Sinh học phân tử

Công nghệ sinh học đại cương

Tiếng Anh

5

Công nghệ thông tin

Tin học cơ sở

Toán rời rạc

Tiếng Anh

6

Công nghệ thực phẩm

Vi sinh vật thực phẩm

Toán sinh học

Tiếng Anh

7

Di truyền và chọn giống cây trồng

Sinh lý thực vật

Phương pháp thí nghiệm và thống kê sinh học

Tiếng Anh

8

Khoa học cây trồng

Sinh lý thực vật

Phương pháp thí nghiệm và thống kê sinh học

Tiếng Anh

9

Khoa học đất

Thổ nhưỡng

Hóa phân tích

Tiếng Anh

10

Khoa học môi trường

Cơ sở khoa học môi trường

Toán sinh học

Tiếng Anh

11

Kinh tế nông nghiệp

Nguyên lý kinh tế

Nguyên lý kinh tế nông nghiệp

Tiếng Anh

12

Kỹ thuật cơ khí

Sức bền vật liệu

Toán kỹ thuật

Tiếng Anh

13

Kỹ thuật điện

Lý thuyết mạch điện

Toán kỹ thuật

Tiếng Anh

14

Kỹ thuật tài nguyên nước

Thủy nông cải tạo đất

Toán sinh học

Tiếng Anh

15

Nuôi trồng thủy sản

Sinh lý động vật thủy sản

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thủy sản

Tiếng Anh

16

Phát triển nông thôn

Nguyên lý kinh tế

Phát triển nông thôn

Tiếng Anh

17

Quản lý đất đai

Quản lý – Quy hoạch đất đai

Trắc địa

Tiếng Anh

18

Quản lý kinh tế

Nguyên lý kinh tế

Khoa học quản lý

Tiếng Anh

19

Quản trị kinh doanh

Nguyên lý quản trị

Nguyên lý kinh doanh

Tiếng Anh

20

Thú y

Bệnh truyền nhiễm thú y

Sinh lý động vật

Tiếng Anh

Thí sinh được miễn thi môn tiếng Anh thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, được cơ quan có thẩm quyền (Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo) công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến hoặc chương trình chất lượng cao học bằng tiếng Anh.

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ  Anh.

- Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày hết hạn đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận, đạt trình độ tối thiểu theo bảng quy đổi sau:

Cấp độ

(CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge

Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6

(khung VN)

4.5

450 PBT 133 CBT 45 iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1

Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác sẽ được trình Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.

3/ Chính sách ưu tiên:

a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng 01 điểm vào kết quả thi môn chủ chốt (thang điểm 10) và 10 điểm vào kết quả thi môn ngoại ngữ (thang điểm 100);

b) Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng.

V/ Thời gian thi tuyển sinh:

Từ 25/3/2016 đến 27/3/2016.

VI/ Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh, học phí đào tạo:

Thí sinh có nhu cầu đào tạo trình độ Thạc sĩ cần nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại ban Quản lý đào tạo và lệ phí dự thi tại ban Tài chính và Kế toán của Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội). Thí sinh tự in mẫu hồ sơ và kế hoạch chung về tuyển sinh có đính kèm theo thông báo này hoặc nhận mẫu hồ sơ tại ban Quản lý đào tạo của Học viện.

- Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi: từ 05/11/2015 đến 12/12/2015; Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, phù hợp với chuyên ngành đào tạo thạc sĩ được kéo dài thời gian nộp hồ sơ đến hết ngày 05/3/2016.

- Lệ phí dự thi: 420.000 đồng/thí sinh; Học phí bổ túc kiến thức (nếu có): 213.000 đ/tín chỉ/ người học (với điều kiện môn học có 8 người trở lên, trường hợp môn học có 7 người trở xuống thì học phí mỗi người là 1.704.000/tín chỉ/số người học); Học phí ôn thi (học các ngày thứ 7 và chủ nhật hàng tuần; 6 tín chỉ): 213.000 đ/tín chỉ/người học.

- Học phí đào tạo:

Đối tượng

Học trong giờ hành chính,

ngôn ngữ học

Học ngoài giờ hành chính,

ngôn ngữ học

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1000 đ/t.chỉ

1000 đ/năm

1000 đ/t.chỉ

1000 đ/năm

1000 đ/t.chỉ

1000 đ/năm

1000 đ/t.chỉ

1000 đ/năm

Người Việt Nam

497

11.188

 

 

767

17.270

 

 

LHS Lào và Campuchia

972

22.350

1.458

33.530

1.166

26.820

1.749

40.230

LHS các nước khác

1.166

26.820

1.749

40.230

1.399

32.180

2.099

48.280

Tư vấn tuyển sinh nộp hồ sơ: 04.85 85 82 58 - 0966.112.155 - 0966.377.455

 
Đại học sư phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 1 năm 2016

Trường đại học Sư phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 1 năm 2016. Căn cứ vào Quy chế đào tạo trình độ Thạc sĩ hiện hành, Trường ĐHSP Hà Nội thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ, kỳ thi đợt 1, dự kiến thi ngày 26,27/3/2016, như sau:

I. ĐIỀU KIỆN DỰ THI

1. Về văn bằng

Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đăng kí dự thi.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã hoàn thành chương trình học bổ sung kiến thức do Trường ĐHSP Hà Nội quy định (Xem quy định về việc bổ sung kiến thức trong mục: Đào tạo thạc sĩ/Văn bản - Quy định, trên website của Trường ĐHSP Hà Nội).

2. Về thâm niên công tác và đối tượng dự thi chuyên ngành Quản lí giáo dục

a) Người dự thi có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục, Giáo dục học được thi ngay.

b) Người dự thi có bằng tốt nghiệp đại học không thuộc mục 2.a phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này, tại một trong các vị trí công tác sau: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng các trường từ mầm non trở lên; Trưởng khoa, phó Trưởng khoa, tổ trưởng, tổ phó các trường Cao đẳng và Đại học; lãnh đạo và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Sở GD và ĐT, Phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng/ ban đào tạo, giáo vụ của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoặc cán bộ nguồn được quy hoạch ở các vị trí nói trên.

3. Chính sách ưu tiên

3.1. Đối tượng ưu tiên:

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

e) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

f) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

3.2. Mức ưu tiên:

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản.

II. THỜI GIAN, HÌNH THỨC ĐÀO TẠO

1. Thời gian: 02 năm (24 tháng).

2. Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung.

III. CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO

Chỉ tiêu đào tạo từng chuyên ngành (Xem phụ lục 1 kèm theo).

IV. MÔN THI TUYỂN

1. Người dự tuyển, thi 3 môn (thi viết):

- Môn ngoại ngữ (theo dạng thức trắc nghiệm): thời gian thi 120 phút.

- Môn cơ bản: thời gian thi 180 phút.

- Môn cơ sở: thời gian thi 180 phút.

Danh mục các môn thi tuyển cho từng chuyên ngành (Xem phụ lục 2 kèm theo).

(Chương trình các môn thi tuyển đính kèm thông báo tuyển sinh đăng tải trên website của Trường ĐHSP Hà Nội)

2. Các trường hợp được miễn thi môn ngoại ngữ: Thực hiện theo Quyết định số 3169/QĐ-ĐHSPHN, ngày 23/6/2014 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP Hà Nội, về việc Quy định trình độ ngoại ngữ đầu vào và đầu ra đào tạo Sau đại học (xem mục Đào tạo thạc sĩ/Văn bản – Quy định, trên website của Trường ĐHSP Hà Nội).

V. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI GỒM:

1. Đơn xin dự thi (theo mẫu).

2. Bản sao có công chứng: bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học.

3. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú (đối với người chưa có việc làm).

4. Công văn cử đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước.

5. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập của một bệnh viện đa khoa.

6. Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động để chứng nhận thời gian công tác.

7. Giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có).

8. 4 ảnh 4x6, mặt sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, chuyên ngành đăng ký dự thi.

9. Ba phong bì có dán tem (định mức tem từ 3000 đồng trở lên/phong bì) và ghi rõ địa chỉ cần gửi đến cho thí sinh.

VI. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Hồ sơ bán tại phòng 401, Nhà Hiệu bộ từ 1/12/2015 đến 29/01/2016, lệ phí: 50.000đ/hồ sơ.

2. Thí sinh có nhu cầu ôn tập tạo nguồn hoặc thuộc diện phải học bổ sung kiến thức, đăng ký và nộp lệ phí tại Trường từ ngày 1/12/2015, kinh phí ôn tập: 2.000.000đ/3 môn (Kinh phí đã nộp không trả lại). Bắt đầu ôn tập từ 14/12/2015.

2. Thời gian nộp hồ sơ: các ngày thứ 2, 3, 4, 5, 6 từ 18/01/2016 đến 29/01/2016 tại phòng 401, nhà Hiệu bộ.

3. Lệ phí đăng ký dự thi và xử lý hồ sơ: 420.000 đ/thí sinh.

(Trường chỉ nhận hồ sơ đã đầy đủ các mục theo quy định. Hồ sơ đã nộp không trả lại).

Tư vấn tuyển sinh nộp hồ sơ: 04.85 85 82 58 - 0966.112.155 - 0966.377.455

 
HV Tài chính tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 1 Năm 2015

Thực hiện Thông tư Số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “ Qui chế đào tạo trình độ Thạc sĩ”, căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh cao học xây dựng cho năm 2015. Học viện Tài chính tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ  đợt I năm 2015, với 02 chuyên ngành :

1.  Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.34.02.01
2. Kế toán Mã số: 60.34.03.01

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức sâu trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành và kỹ năng vận dụng kiến thức khoa học chuyên ngành vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

2. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH,  HÌNH THỨC  VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO:

2.1 Chỉ tiêu tuyển sinh : 350

Trong đó : -  Ngành Tài chính Ngân hàng: 200

-  Ngành Kế toán: 150

2.2 Hình thức đào tạo : Theo hình thức chính qui

2.3 Thời gian đào tạo :  2 năm

 

Chi tiết thông báo: www.hvtc.edu.vn/Portals/0/files/van-ban/TB%20TS%20thac%20si%20dot%201%20nam%202015.doc

 

Hỗ trợ trực tuyến

ĐT: (04) 8.58.58.258 / 0966.117.551
Bộ phận tuyển sinh: 0966.112.155

Phương châm

Phương châm "Hãy để chúng tôi biến ước mơ của bạn thành hiện thực" .
Đạt tiêu chuẩn quốc tế .
Truyền thống, chuyên nghiệp, hiện đại .

Số lượng truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay:1120
mod_vvisit_counterHôm qua:14544
mod_vvisit_counterTháng này:10377
mod_vvisit_counterTất cả:822086