Tuyển sinh Cao học

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2014

 

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ (trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) thông báo tuyển sinh năm 2014:

I. TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGHỀ, TRUNG CẤP NGHỀ

1. Các nghề đào tạo :

1- Điện Công nghiệp;

8- Hàn;

2- Điện Dân dụng;

9- Công nghệ ôtô;

3- Điện tử công nghiệp;

10- Kế toán doanh nghiệp

4- Điện tử dân dụng;

11- Cắt gọt kim loại ;

5- Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí;

12- Cơ điện nông thôn;

6- Quản trị mạng máy tính;

13- Công nghệ chế biến chè;

7- Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

14- Nguội sửa chữa máy công cụ (*);

Nghề có dấu (*) chỉ đào tạo trình độ trung cấp nghề

2. Đối tượng và thời gian đào tạo:

·  Hệ Cao đẳng:  Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; thời gian đào tạo từ 30 đến 36 tháng

·  Hệ Trung cấp: Tốt nghiệp hoặc hoàn thành THPT; thời gian đào tạo từ 18 đến 24 tháng

·  Hệ Trung cấp: Tốt nghiệp THCS, thời gian đào tạo từ 30 đến 36 tháng (Thí sinh có thể đăng ký vừa học văn hóa vừa học nghề)

3. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo kết quả học tập.

4. Hồ sơ tuyển sinh (Theo mẫu quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) :

Hồ sơ phát hành tại Phòng Đào tạo trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ (Thí sinh có thể mua hồ

sơ tại các hiệu sách). Hồ sơ bao gồm :

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý;

+ Bản sao giấy khai sinh

+ Bản sao (Có công chứng): Học bạ, Bằng tốt nghiệp THCS; THPT (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với trường hợp tốt nghiệp năm 2014) làm căn cứ xét tuyển.

+ 02 Phiếu đăng ký học nghề  theo mẫu quy định

+ 05 ảnh chụp kiểu chứng minh nhân dân cỡ 4x6

+ Giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có)

+ Hai (02) phong bì ghi địa chỉ liên lạc của thí sinh có dán sẵn tem thư

5. Nơi nhận hồ sơ: Phòng Đào tạo nhà trường, hoặc qua bưu điện theo địa chỉ:

Phòng Đào tạo - Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ

- Thí sinh có thể tìm hiểu thông tin tuyển sinh, tải mẫu hồ sơ hoặc đăng ký trực tuyến tại website

- Thời gian nhận hồ sơ: Nhà trường nhận hồ sơ quanh năm, đủ số lượng nhà trường thông báo nhập học và mở lớp.

- Thời gian nhập học chính trong năm: tháng 9.

II. TUYỂN SINH LIÊN THÔNG  (xét tuyển)

1.  Liên thông từ Công nhân kỹ thuật bậc 3/7 lên Trung cấp nghề.

2.  Liên thông từ Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề.

Trường liên kết tuyển sinh, đào tạo liên thông từ trình độ Cao đẳng nghề lên trình độ Đại học với các Trường Đại học, Học viện trong cả nước. Cấp bằng chính quy tất cả các nghề trường đào tạo, ngay sau khi HSSV tốt nghiệp ra trường.

 

III. TUYỂN SINH CÁC HỆ ĐÀO TẠO KHÁC

1. Đào tạo trình độ sơ cấp nghề các ngành nghề trên.

2. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3. Đào tạo cấp chứng chỉ Sư phạm dạy nghề.

4. Đào tạo bồi dưỡng tại chỗ cho công nhân các doanh nghiệp

 

IV. LỆ PHÍ TUYỂN SINH – HỌC PHÍ:

1. Lệ phí tuyển sinh: Cao đẳng nghề 15.000 đồng; Trung cấp nghề: 30 000 đồng

2. Học phí thu 10 tháng/01 năm học theo quy định của Nhà nước:

- Hệ Cao đẳng nghề, liên thông từ Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề: từ 120.000 đến 200.000

đồng/tháng (tùy theo nghề đào tạo).

- Hệ Trung cấp nghề: Từ 75.000 -160.000 đồng/tháng (tùy theo nghề đào tạo).

* Học sinh - Sinh viên thuộc diện hưởng chế độ chính sách được miễn giảm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP và Nghị định 74/2013/NĐ-CP.

*  Học sinh tốt nghiệp THCS có hộ khẩu tỉnh Phú Thọ trong độ tuổi từ 15 đến 21 được hỗ trợ học phí thời gian học văn hóa theo Quyết định 3335/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Phú Thọ.

 

V. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ NHÀ TRƯỜNG

- Trường đã được kiểm định chất lượng và đạt cấp độ 3 cấp độ cao nhất. Nhà trường đã được đầu tư trọng điểm theo dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” giai đoạn 2006 – 2010 và hiện tiếp tục được đầu tư trọng điểm dự án “Đổi mới và phát triển Dạy nghề” giai đoạn 2011 – 2015. Nhà trường là 1 trong 40 trường công lập theo quyết định số 784/QĐ-LĐTBXH được lựa chọn để tập trung đầu tư thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020.

- Trên 35% giáo viên có trình độ thạc sỹ, 90% giáo viên có kỹ năng nghề bậc cao.

- Trường có đủ các trang thiết bị dạy học hiện đại phục vụ rèn luyện kỹ năng nghề.

- Nhiều giáo viên và học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi trong nước và quốc tế.

- Nhà trường có Hệ thống xử lý và cung cấp nước sạch, Kí túc xá; khu giáo dục thể chất;

- Giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động miễn phí.

 

VI. LIÊN HỆ: Phòng Đào tạo - Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ.

 
Trường Cao đẳng nghề Nam Định

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM HỌC 2014 - 2015

 

I-Hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề

1

Điện công nghiệp. (Nghề trọng điểm trình độ chuẩn  khu vực Asean)

2

Điện dân dụng - Điện lạnh

3

Hàn công nghệ cao (Nghề trọng điểm trình độ chuẩn Quốc tế)

4

Công nghệ ô tô

5

Cắt gọt kim loại (Nghề trọng điểm trình độ chuẩn khu vực Asean)

6

Xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi (Nghề trọng điểm trình độ chuẩn Quốc gia)

7

Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện

8

Quản lý khai thác công trình thủy lợi (Nghề trọng điểm trình độ chuẩn Quốc gia)

9

Công nghệ thông tin

10

Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính.

11

Kế toán doanh nghiệp.

 

II-Hệ trung cấp chuyên nghiệp

1

Điện công nghiệp và Dân dụng

4

Cấp thoát nước.

2

Điện - Điện lạnh.

5

Công trình thủy lợi.

3

Tin học ứng dụng

6

Quản lý vận hành trạm bơm điện

 

III-  ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

- Cao đẳng nghề (đào tạo 2,5- 3 năm), Học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

- Trung cấp nghề, Trung cấp chuyên nghiệp (đào tạo 1,5- 2 năm): Học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương. Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở (đào tạo 3 năm vừa học nghề vừa học văn hóa được dự thi tốt nghiệp THPT để cấp bằng THPT)

 

IV- HÌNH THỨC TUYỂN SINH:

- Xét tuyển qua hồ sơ: Hồ sơ đăng ký dự tuyển được phát miễn phí hoặc tải trực tiếp trên website của trường và nộp tại Văn phòng tuyển sinh- Phòng Đào tạo.  Hoặc gửi qua Bưu điện đến địa chỉ của trường (Có thể nộp tại các trường THPT, các Trung tâm GDTX và các phòng GD các huyện, thị xã)

- Tiêu chí xét tuyển:

+ Đối với hệ cao đẳng nghề: Xét theo tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2014 hoặc tổng điểm trung bình các môn tương ứng theo học bạ lớp 12 với những thí sinh tốt nghiệp từ năm 2013 trở về trước

+ Đối với hệ trung cấp nghề, Trung cấp chuyên nghiệp: Xét tuyển theo học bạ

 

V- QUYỀN LỢI CỦA HỌC SINH SINH VIÊN

* Học sinh sinh viên khi học tập tại trường, được hưởng mọi chế độ, quyền lợi của học sinh, sinh viên trường công lập: Học phí theo quy định của UBND Tỉnh Nam Định, được cấp học bổng  theo quy định của chính phủ - kể cả học sinh ngoại tỉnh, được học và thực hành trên các thiết bị, máy móc hiện đại, đa dạng về chủng loại, được học kỹ năng mềm. Các đối tượng thuộc gia đình chính sách như thương bệnh binh, hộ nghèo ... sẽ được miễn giảm học phí theo quy định. Học sinh nam được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi đang theo học tại trường theo luật nghĩa vụ quân sự.

* Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể học liên thông lên đại học, khi các em có nhu cầu học cao hơn. Bên cạnh đó, hằng năm nhà trường đều tổ chức "Ngày hội việc làm" để các em có thể trực tiếp tiếp xúc với doanh nghiệp và có cơ hội lựa chọn cho mình một công việc, một vị trí việc làm phù hợp.

* Với nhiều năm hợp tác về đào tạo và xuất khẩu lao động, học sinh sẽ có cơ hội đi xuất khẩu lao động tại các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan ... Ngoài ra trường đã ký kết cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho hàng trăm doanh nghiệp trong nước.

* Được chọn là trường đào tạo nghề trọng điểm của Khu vực nam đồng bằng Sông Hồng, đến nay Trường có hai cơ sở với tổng diện tích là 7,5ha được trang bị đầy đủ thiết bị kỹ thuật dạy nghề cơ bản và hiện đại; thư viện, sân thể thao, nhà đa năng, ký túc xá ...phục vụ tốt nhất cho học tập và sinh hoạt.

* Mục tiêu đào tạo của nhà trường là gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu thực tiễn xã hội. HS-SV qua đào tạo phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Chính những điều này đã mang đến cho các bạn HS-SV có cơ hội được học tập và rèn luyện trong một môi trường năng động, phát huy tính sáng tạo bằng những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại nâng cao và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng; sẵn sàng tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh bằng sự tự tin và sáng tạo, tạo lập giá trị cho bản thân với tinh thần làm chủ.

* Một trong những điểm mới của nhà trường trong những năm qua là nhà trường kết hợp với các Doanh nghiệp, các tổ chức xã hội…tổ chức các khóa thực tập để “Nâng cao kỹ năng nghề” với thời gian thực tập 2- 3 tháng. Khóa đào tạo này, ngoài việc được trả lương theo sản phẩm lao động (khoảng từ 2 đến 2,5 triệu đồng/một tháng), các em SV còn được bổ sung những kiến thức thực tế và môi trường làm việc hiện đại để các em có thêm kinh nghiệm trong công tác sau này.

*Trường Cao đẳng Nghề Nam Định tự hào vì đã mang đến cho các em học sinh những nghề mà xã hội đang cần, một công việc ổn định. Nơi mà các em có thể hoàn toàn yên tâm về con đường mà mình đã và đang chọn.

 

 
Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2014

 

1. HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ

- Chỉ tiêu: 250 học sinh - sinh viên

- Học phí: 150.000đ/tháng

Các nghề đào tạo

Thời gian đào tạo

Đối tượng

Phương thức tuyển

- Điện công nghiệp

- Công nghệ ô tô

- Quản trị mạng máy tính

- Hàn

- Kế toán doanh nghiệp

- Cơ điện nông thôn

3 năm

- Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc BTTHPT

- Xét tuyển: Căn cứ kết quả học tập THPT hoặc BTTHPT của học sinh.

- Hồ sơ và lệ phí xét tuyển

+ Bằng tốt nghiệp THPT hoặc BTTHPT (bản sao có công chứng)

+ Học bạ THPT, BTTHPT (bản sao có công chứng)

+ Phiếu đăng ký học nghề ( khi nộp hồ sơ nhà trường sẽ phát)

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương.

+ Phong bì dán tem và ghi địa chỉ liên lạc của học sinh (02 cái)

+ Ảnh màu cỡ 4x6: 06 cái

+ Lệ phí: 30.000đ/01 hồ sơ

Ghi chú: Học sinh tốt nghiệp Cao đẳng nghề nếu có đủ điều kiện và có nguyện vọng được học liên thông lên Đại học cùng ngành, hệ đào tạo theo quy định của BGD & ĐT. Thời gian khai giảng liên tục khi đủ số lượng mở lớp.

2. HỆ TRUNG CẤP NGHỀ

- Chỉ tiêu: 425 học sinh - sinh viên.

- Học phí: 120.000đ/tháng

Các nghề đào tạo

Thời gian đào tạo

Đối tượng

Phương thức tuyển

- Điện công nghiệp

- Công nghệ ô tô

-Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

- Hàn

-Cơ điện nông thôn

2 năm

- Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc BTTHPT

- Xét tuyển: Căn cứ kết quả học tập THPT hoặc BTTHPT của học sinh.

3 năm

- Học sinh tốt nghiệp THCS

- Xét tuyển: Căn cứ kết quả học tập THCS của học sinh.

- Hồ sơ và lệ phí xét tuyển

+ Bằng tốt nghiệp THPT hoặc BTTHPT (bản sao có công chứng) đối với hệ 2 năm

+ Học bạ THPT, BTTHPT (bản sao có công chứng) đối với hệ 2 năm

+ Bằng tốt nghiệp THCS (bản sao có công chứng) đối với hệ 3 năm

+ Học bạ THCS (bản sao có công chứng) đối với hệ 3 năm

+ Phiếu đăng ký học nghề ( khi nộp hồ sơ nhà trường sẽ phát)

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương.

+ Phong bì dán tem và ghi địa chỉ liên lạc của học sinh (02 cái)

+ Ảnh màu cỡ 4x6: 06 cái

+ Lệ phí: 30.000đ/01 hồ sơ

Ghi chú: Học sinh tốt nghiệp Trung cấp nghề được quyền đăng ký dự thi vào các trường Đại học trên toàn quốc. Thời gian khai giảng liên tục khi đủ số lượng mở lớp.

3. HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN (HỆ VĂN HÓA NGHỀ)

Học sinh vừa học văn hoá Trung học phổ thông và học Trung cấp nghề. Thời gian học: 04 năm. Sau khi tốt nghiệp học sinh được cấp bằng THPT hệ GDTX và bằng Trung cấp nghề.

- Chỉ tiêu: 180 học sinh

- Đối tượng: Học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở.

- Phương thức tuyển: Căn cứ vào kết quả học tập THCS hoặc kết quả thi vào lớp 10 của học sinh.

- Học phí: Theo quy định của UBND tỉnh Hà Nam, Sở GD & ĐT tỉnh Hà Nam.

- Thủ tục hồ sơ:

+ Bằng tốt nghiệp THCS (Bản sao có công chứng); + Bản sao giấy khai sinh

+ Học bạ THCS (Bản sao có công chứng); + Ảnh màu cỡ 4x6: 06 cái

+ Phong bì dán tem và ghi địa chỉ liên lạc (02 cái); + Lệ phí: 30.000đ/01 hồ sơ

4. HỆ SƠ CẤP NGHỀ

Các nghề đào tạo

Học phí

Đối tượng tuyển sinh

Thời gian đào tạo

Thủ tục hồ sơ

- Lái xe ôtô hạng B1, B2, C

- Lái xe mô tô hạng A1

- Sửa chữa xe máy

- Điện dân dụng; Cơ điện nông thôn

- Hàn; May công nghiệp

- Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

- Tin học văn phòng

- Hạng B1= 3.450.000 đ

- Hạng B2 = 4.100.000 đ

- Hạng C = 5.800.000 đ

- Lái xe A1 = 275.000 đ

- Là nam, nữ tuổi từ 15 trở lên, có trình độ văn hoá tốt nghiệp THCS trở lên

- Riêng đối với nghề Lái xe A1, B1, B2, C theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam

- B1 = 3,5 tháng

- B2 = 3,5 tháng

- C = 5,5 tháng

Phát tại Phòng Đào tạo nhà trường

5. HỆ LIÊN THÔNG:

- Công nhân kỹ thuật từ Bậc thợ 3/7 lên Trung cấp nghề: Thời gian học từ 3 - 12 tháng.

- Từ Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề: Thời gian học 12 tháng.

6. QUYỀN LỢI CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

- Sinh viên, học sinh thuộc diện chính sách được miễn giảm học phí, được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành và ưu tiên ở nội trú trong ký túc xá của Nhà trường.

- Sinh viên, học sinh có thành tích học tập tốt được nhận học bổng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động TB&XH

- Sinh viên, học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường được nhà trường tư vấn và giới thiệu việc làm miễn phí tại các doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh.

7. THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ

- Nhận hồ sơ liên tục các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (trong giờ hành chính).

- Địa điểm: Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam

 
HV Tài chính tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 1 Năm 2015

Thực hiện Thông tư Số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “ Qui chế đào tạo trình độ Thạc sĩ”, căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh cao học xây dựng cho năm 2015. Học viện Tài chính tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ  đợt I năm 2015, với 02 chuyên ngành :

1.  Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.34.02.01
2. Kế toán Mã số: 60.34.03.01

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức sâu trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành và kỹ năng vận dụng kiến thức khoa học chuyên ngành vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

2. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH,  HÌNH THỨC  VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO:

2.1 Chỉ tiêu tuyển sinh : 350

Trong đó : -  Ngành Tài chính Ngân hàng: 200

-  Ngành Kế toán: 150

2.2 Hình thức đào tạo : Theo hình thức chính qui

2.3 Thời gian đào tạo :  2 năm

 

Chi tiết thông báo: www.hvtc.edu.vn/Portals/0/files/van-ban/TB%20TS%20thac%20si%20dot%201%20nam%202015.doc

 
Tuyển sinh Sau đại học HV Kỹ thuật Quân sự đợt 2 năm 2014

Học viện Kỹ thuật Quân sự thông báo tuyển sinh đào tạo cao học Đợt 2 (tháng 11/2014).
Các thông tin chi tiết về tuyển sinh như sau:

I. CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐÀO TẠO:
1. Chỉ tiêu tuyển sinh:

- Năm 2014 tuyển sinh: 943 cao học (CH) và 65 nghiên cứu sinh (NCS);
- Dự kiến tuyển sinh Đợt 2: 380 CH.
2. Các ngành, chuyên ngành đào tạo Đợt 2:
- Khoa học máy tính;                
- Hệ thống thông tin;
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá;
- Kỹ thuật điện tử;
- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông;
- Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt;
- Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ chế tạo máy);
- Kỹ thuật cơ khí động lực (Kỹ thuật ô tô - máy kéo);
- Quản lý khoa học và công nghệ.

II. TUYỂN SINH CAO HỌC
1. Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển.

2. Điều kiện về văn bằng dự thi:
Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:
- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành,  chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ. Những trường hợp này không phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi (ngành đúng hoặc ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 15/2014/ TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, chi tiết ở Phụ lục I);
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ (ngành gần với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ căn cứ theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 15/2014/ TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ) . Những trường hợp này phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi (Danh mục ngành gần, các môn học bổ sung kiến thức chi tiết ở Phụ lục I).
3. Điều kiện về thâm niên công tác:
a) Đối với các ngành kỹ thuật:

Ngư­ời có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học. Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi, kể từ ngày có Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
b) Đối với ngành Quản lý khoa học và công nghệ:
Người dự thi là lãnh đạo hoặc chuyên viên các đơn vị Quản lý khoa học công nghệ của các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, quản lý sản xuất kinh doanh và phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến ngành Quản lý khoa học và công nghệ (kể cả những người tốt nghiệp đại học loại khá trở lên). Trong hồ sơ cần có giấy xác nhận của cơ quan hoặc quyết định phân công công tác (có công chứng).
4. Thời gian đào tạo: Từ 1 năm đến 2 năm.
5. Các môn thi tuyển:

a) Môn không chủ chốt của ngành, chuyên ngành đào tạo (môn cơ bản);
b) Môn chủ chốt của ngành, chuyên ngành đào tạo (môn cơ sở ngành);
c) Môn ngoại ngữ (Tiếng Anh): theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam;
- Thí sinh có năng lực Tiếng Anh thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh;
+ Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu, bậc 3/6 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên hoặc tương đương (căn cứ theo bảng Tham chiếu quy đổi, chi tiết ở Phụ lục II) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận;
- Danh mục các môn thi tuyển cho từng ngành (xem ở Phụ lục II).
6. Đối tượng và chính sách ưu tiên:
a) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh nếu thuộc một trong những đối tượng sau:
- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;
- Con liệt sĩ;
- Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành;
- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
b) Chính sách ưu tiên:
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản.
7. Hồ sơ dự thi gồm:
a) Đơn xin dự thi (theo mẫu);
b) Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm (có công chứng);
c) Các chứng chỉ bổ túc kiến thức;
d) Lý lịch khoa học (theo mẫu);
e) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe của bệnh viện đa khoa (có thời hạn trước 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi);
f) Bản sao giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có);
g) Bản sao giấy tờ hợp pháp về đối tượng miễn ngoại ngữ (nếu có);
h) 03 ảnh 3 x 4, hai phong bì có dán tem và ghi đầy đủ địa chỉ người nhận trên phong bì.

III. THI TUYỂN, ĐỊA ĐIỂM DỰ THI
1. Thi tuyển:

- Kỳ thi tuyển sinh sau đại học đợt 02 năm 2014 của Học viện KTQS được tổ chức vào ngày 22, 23/11/2014;
- Giấy báo dự thi sẽ được gửi cho thí sinh thông qua địa chỉ trên phong bì thư nộp kèm hồ sơ. Thời gian gửi giấy báo dự thi trước ngày 28/10/2014.
2.  Địa điểm dự thi: Tæ chøc tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

IV. KẾ HOẠCH PHÁT HÀNH VÀ NHẬN HỒ SƠ
1. Thời gian phát hành hồ sơ: Bắt đầu từ ngày 14/8/2014 đến 23/10/2014.
2. Địa điểm phát hành và nhận hồ sơ:

- Tại Hà Nội: Phòng Sau đại học/Học viện Kỹ thuật Quân sự;
- Tại TP Hồ Chí Minh: Đại diện phía Nam/Học viện Kỹ thuật Quân sự.
3. Thời hạn nộp hồ sơ dự thi:
- Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo thạc sĩ (các đối tượng phải học bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển):
+ Tại Hà Nội: từ ngày 20/8/2014 đến 05/9/2014;
+ Tại TP Hồ Chí Minh: từ ngày 20/8/2014 đến 11/9/2014.
- Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi từ ngày 05/9/2014 đến 20/10/2014.
( Lưu ý: Hồ sơ đã nộp không hoàn trả lại).

V. ÔN TẬP VÀ HỌC BỔ SUNG KIẾN THỨC
Lịch học cụ thể được thông báo tại các bảng tin của Phòng Sau đại học và trên website của Học viện KTQS: http://mta.edu.vn. Dự kiến các mốc thời gian như sau:       
1. Tại Hà Nội:
- Tổ chức học bổ sung kiến thức từ ngày 08/9/2014 đến 06/10/2014. Thời gian đăng ký học bổ sung kiến thức từ ngày 20/8/2014 đến 05/9/2014;
- Tổ chức các lớp ôn thi tuyển sinh từ ngày 15/9/2014 đến 19/11/2014. Thời gian đăng ký ôn tập: từ ngày 08/9/2014.
2. Tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Tổ chức học bổ sung kiến thức từ ngày 13/9/2014 đến 12/10/2014. Thời gian đăng ký học bổ sung kiến thức từ ngày 20/8/2014 đến 11/9/2014;
- Tổ chức các lớp ôn thi tuyển sinh từ ngày 01/10/2014 đến 19/11/2014. Thời gian đăng ký ôn tập: từ ngày 15/9/2014 đến ngày 10/10/2014.

 
HV Quản lý giáo dục tuyển sinh sau ĐH năm 2014 (đợt 2)

Học viện Quản lý giáo dục thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, đợt 2 năm 2014 như sau:

Xem chi tiết thông báo: http://niem.edu.vn/images/stories/201407thonng_bao_TSdot2.PDF

 
Tuyển sinh hệ Cao học HV Cảnh sát ND liên kết đào tạo với ĐH Tây Bắc năm 2014

Học viện Cảnh sát nhân dân thông báo tuyển sinh hệ Cao học liên kết đào tạo với Đại học Tây Bắc năm 2014 như sau:

I. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Bao gồm 02 chuyên ngành:

- Chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm.

- Chuyên ngành Quản ‎lý nhà nước về An ninh trật tự.

- Hình thức đào tạo: Hệ không tập trung (2 năm).

1. Đối tượng dự thi:

- Đối tượng trong ngành Công an: Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các trường CAND, các chức danh chuyên viên, trợ lý công tác tham mưu, nghiên cứu khoa học, lãnh đạo cấp đội trở lên thuộc Công an các đơn vị, địa phương, các chức danh theo yêu cầu công tác phải có trình độ thạc sĩ theo quy định.

- Về thâm niên công tác và độ tuổi: Người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy từ loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự thi được đăng kí dự thi sau 02 năm công tác thực tế, những đối tượng còn lại phải có ít nhất 03 năm công tác thực tế (kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi), không quá 45 tuổi.

- Đối tượng ngành Quân đội (tuyển sinh theo chương trình hợp tác giữa hai Bộ): Tiêu chuẩn như đối tượng trong ngành Công an.

- Các đối tượng khác ngoài ngành Công an và Quân đội (Cơ quan Đảng, chính quyền, Tòa án, Kiểm sát, Tư pháp, Hải quan, Kiểm lâm…): Ngoài việc đảm bảo các tiêu chuẩn, quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an phải có văn bản đề nghị của lãnh đạo Bộ (Ngành) chủ quản và được lãnh đạo Bộ Công an đồng ý.

2. Điều kiện về văn bằng

a. Các đối tượng phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy, nếu tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học hoặc liên thông trình độ đại học phải đạt từ loại khá trở lên;

a1. Có bằng đại học đúng ngành và chuyên ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ  tốt nghiệp các trường: Học viện CSND, Học viện ANND, Đại học CSND, Đại học ANND;

a2. Có bằng đại học chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo thạc sĩ tốt nghiệp các trường: Học viện CSND, Học viện ANND, Đại học CSND, Đại học ANND, Đại học PCCC, Học viện Biên phòng, Đại học Luật, v.v,…

a3. Cán bộ tốt nghiệp đại học ngành ngoài có bằng đại học ngành và chuyên ngành gần với chuyên ngành Quản lý Nhà nước về An ninh trật tự, hiện đang công tác trong ngành Công an, đã tốt nghiệp hệ trung cấp các trường CAND, hoặc đã học và được cấp chứng chỉ lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân.

b. Tất cả các đối tượng nêu tại điểm a2, a3 phải học chương trình bổ sung kiến thức do Học viện Cảnh sát nhân dân quy định trước khi dự thi.

c. Các đối tượng quy định tại điểm a3 chỉ được đăng kí dự thi vào chuyên ngành Quản lý Nhà nước về An ninh trật tự.

3. Các môn thi tuyển: Thí sinh dự thi 3 môn:

- Chuyên ngành Tội phạm học và Phũng ngừa tội phạm: Triết học; Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Tiếng Anh.

- Chuyên ngành Quản lý nhà nước về An ninh trật tự: Triết học; Quản lý nhà nước về an ninh trật tự, Tiếng Anh.

4. Hồ sơ dự thi

a. Đơn xin dự thi và phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu).

b. Công văn cử đi dự thi của đơn vị chủ quản.

c. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chủ quản (theo mẫu).

d. Giấy chứng nhận sức khỏe (của bệnh viện đa khoa).

e. Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học.

f. Các giấy tờ xác nhận ưu tiên (đối tượng dự thi là: Thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; con liệt sĩ; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và những người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành; con đẻ của người kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn Ngoại ngữ (thang điểm 100) và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn Triết học.

g. 04 ảnh (3 x 4) ghi rõ tên, năm sinh, đơn vị công tác ở mặt sau, 02 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc.

II. PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ

- Hồ sơ dự thi của thí sinh nộp trực tiếp về Khoa Đào tạo Sau đại học & BDNC - Học viện CSND (phường Cổ Nhuế 2 – quận Bắc Từ Liêm – TP Hà Nội) hoặc Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Tây Bắc (Tổ 2, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La).

- Thí sinh liên hệ mua hồ sơ dự thi, hồ sơ xét tuyển, tại Khoa Đào tạo Sau đại học và Bồi dưỡng nâng cao - Học viện Cảnh sát nhân dân (phường Cổ Nhuế 2 – quận Bắc Từ Liêm – TP Hà Nội) hoặc Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Tây Bắc (Tổ 2, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La). Hạn nộp hồ sơ dự thi hệ đào tạo thạc sĩ chậm nhất ngày 31/08/2014.

Chú ý:

- Những người đang là học viên Cao học ở các cơ sở đào tạo khác thì không được đăng ký dự thi đào tạo hệ Thạc sĩ liên kết giữa Học viện Cảnh sát nhân dân và Đại học Tây Bắc.

- Các thí sinh đăng ký dự thi đào tạo thạc sĩ khi nộp hồ sơ phải mang theo bản gốc các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm nêu trên để kiểm tra và sẽ trả lại ngay sau khi nhận hồ sơ.

- Hồ sơ duyệt không đủ điều kiện dự thi, không trả lại.

III. LỊCH ÔN THI, THI TUYỂN SINH

- Hệ đào tạo thạc sĩ:

+ Thời gian học bổ sung kiến thức: Dự kiến từ ngày 8/9/2014.

+ Thời gian ôn thi: Dự kiến từ ngày 22/9/2014.

+ Ngày thi: Dự kiến 25,26/10/2014.

- Lịch ôn thi, lịch học bổ sung kiến thức, Học viện CSND sẽ có thông báo cụ thể trên Website của Học viện. Học viện Cảnh sát nhân dân thông báo để các cơ quan, đơn vị, Công an các địa phương căn cứ vào nhu cầu đào tạo, có kế hoạch gửi cán bộ tham gia ôn thi và dự thi đúng thời gian quy định.

 
Tuyển sinh Sau ĐH đợt 2 ĐH Kinh tế - ĐHQGHN năm 2014

Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN thông báo tuyển sinh Sau đại học đợt 2 năm 2014 như sau:

 

1. Các ngành và môn thi tuyển:

1.1. Bậc Thạc sĩ (Cao học)

TT

Ngành/Chuyên ngành

Các môn thi tuyển

Ngoại ngữ

Môn cơ bản

Môn cơ sở

1

Tài chính - Ngân hàng

Tiếng Anh

Toán kinh tế

Kinh tế học

2

Quản trị kinh doanh

Tiếng Anh

Toán kinh tế

Quản trị học

3

Quản lý kinh tế

Tiếng Anh

Kinh tế chính trị

Quản trị học

4

Kinh tế chính trị

Tiếng Anh

Triết học Mác - Lênin

Lịch sử các học thuyết kinh tế

5

Kinh tế quốc tế

Tiếng Anh

Đánh giá năng lực

Kinh tế quốc tế

6

Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp

Tiếng Anh

Đánh giá năng lực

Nguyên lý Quản trị kinh doanh

1.2. Bậc Tiến sĩ (Nghiên cứu sinh)

TT

Ngành

Các môn thi tuyển

Ngoại ngữ

Đánh giá Hồ sơ chuyên môn

1

Kinh tế chính trị

Tiếng Anh

2

Kinh tế quốc tế

Tiếng Anh

3

Quản trị kinh doanh

Tiếng Anh

4

Tài chính - Ngân hàng

Tiếng Anh

 

2. Thời gian thi tuyển:

- Đối với thí sinh dự thi thạc sĩ: Ngày 13 và 14 tháng 9 năm 2014

- Đối với thí sinh dự thi tiến sĩ: Môn Tiếng Anh (ngày 14/9/2014); tổ chức đánh giá hồ sơ chuyên môn từ ngày 15/09 đến 30/09/2014

3. Điều kiện dự thi: Theo Phụ lục 1 kèm theo

4. Thời gian đào tạo:

4.1. Đối với đào tạo tiến sĩ: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 4 năm đối với người chưa có bằng thạc sĩ.

4.2. Đối với đào tạo thạc sĩ: 2 năm.

4.3. Thời gian kéo dài: được phép là 1 năm cho đào tạo thạc sĩ và 2 năm  cho đào tạo tiến sĩ.

5. Yêu cầu về môn thi Tiếng Anh:

5.1. Đối với thí sinh dự thi tiến sĩ:

a. Người dự tuyển phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ sau đây:

- Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 trở lên theo khung tham chiếu ngoại ngữ chung Châu Âu, trong thời hạn 2 năm tính từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày 13/09/2014 do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B1 (danh sách tại Phụ lục 2 kèm theo).

- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài (bằng tiếng Anh);

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ;

- Chứng chỉ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN với mức điểm từ 65/100 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm tính từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày 13/09/2014;

b. Những người chưa có một trong các chứng chỉ  hoặc văn bằng ngoại ngữ nói trên được đăng kí dự thi môn Ngoại ngữ trong cùng đợt tuyển sinh để thay thế.

5.2. Đối với thí sinh dự thi thạc sĩ:

Năm 2014, ĐHQGHN không tổ chức thi riêng môn ngoại ngữ để cấp Chứng chỉ ngoại ngữ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN. Tuy nhiên, các thí sinh có Chứng chỉ ngoại ngữ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN còn thời hạn sử dụng theo quy định vẫn được công nhận đủ điều kiện ngoại ngữ trong kì thi tuyển sinh sau đại học năm 2014.

6. Chính sách ưu tiên:

6.1. Người dự thi thuộc một trong những đối tượng sau được ưu tiên trong tuyển sinh đào tạo sau đại học:

a. Có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo quy định của Chính phủ;

b. Thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh;

c. Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cách mạng;

d. Người dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

6.2. Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi. Các đối tượng được ưu tiên theo điểm a, Mục 6.1 phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của chính quyền địa phương nơi công tác.

6.3. Thí sinh dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 1 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

7. Danh sách các nhà khoa học có thể hướng dẫn nghiên cứu sinh: Thí sinh tham khảo các nhà khoa học có học vị tiến sĩ tại địa chỉ sau:

http://ueb.edu.vn/newscategory/33/canbo.htm

8. Hồ sơ dự thi: Theo mẫu phát hành tại Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.

9. Lịch học bổ túc kiến thức: thí sinh xem lịch đăng ký và học bổ túc kiến thức dự thi sau đại học của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN chi tiết tại địa chỉ:

http://ueb.edu.vn/newsdetail/hbao/9981/truong-%C4%91hkt-to-chuc-cac-lop-hoc-bo-tuc-kien-thuc-nam-2014.htm

10. Thời gian nhận hồ sơ: Từ 09/07/2014 đến 30/07/2014

11. Lệ phí đăng kí hồ sơ dự thi:

11.1. Đối với thí sinh dự thi tiến sĩ:

- Lệ phí đăng kí hồ sơ dự thi: 60.000 đồng/thí sinh

- Lệ phí dự thi: 200.000 đồng/thí sinh

- Lệ phí thi môn Tiếng Anh (nếu thi sinh phải đăng ký dự thi): 120.000đ/thí sinh.

11.2. Đối với thí sinh dự thi thạc sĩ:

- Lệ phí đăng kí hồ sơ dự thi: 60.000 đồng/thí sinh

- Lệ phí dự thi: 360.000 đồng/thí sinh (300.000 đồng/thí sinh đối với thí sinh được bảo lưu kết quả môn Tiếng Anh).

12. Địa điểm liên hệ: Phòng Đào tạo (Phòng 504, nhà E4), Trường Đại học Kinh tế, số 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội; Website: www.ueb.vnu.edu.vn;

Điện thoại: 04.37457506 (máy lẻ 504, 514, 524, 554)

 

 

PHỤ LỤC 1

ĐIỀU KIỆN VỀ VĂN BẰNG, THÂM NIÊN CÔNG TÁC DỰ THI TUYỂN SINH THẠC SĨ, TIẾN SĨ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHQGHN ĐỢT 2  NĂM 2014

1. Điều kiện dự thi tiến sĩ:

1.1. Điều kiện về văn bằng và công trình đã công bố:

Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau:

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp hoặc gần chuyên ngành đăng ký dự thi.

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự thi. Trường hợp này thí sinh phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi và phải theo chế độ đối với người chưa có bằng thạc sĩ.

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng loại giỏi trở lên và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.

- Đối với các thí sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp hoặc gần chuyên ngành đăng kí dự tuyển theo định hướng thực hành phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

- Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi.

1.2. Điều kiện về thâm niên công tác:

Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.

2. Điều kiện dự thi thạc sĩ:

2.1. Điều kiện về văn bằng

*Đối với chuyên ngành Kinh tế quốc tế

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế quốc tế hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế quốc tế.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế quốc tế được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 môn (15 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế quốc tế

3

4

Thương mại quốc tế

3

5

Đầu tư quốc tế

3

 

Tổng cộng

15

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế quốc tế được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế quốc tế

3

4

Thương mại quốc tế

3

5

Đầu tư quốc tế

3

6

Tài chính quốc tế

3

7

Kinh doanh quốc tế

3

8

Kinh tế tiền tệ-ngân hàng

3

9

Kinh tế công cộng

3

 

Tổng cộng

27

*Đối với chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Tài chính - ngân hàng hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Tài chính - Ngân hàng.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế học, Bảo hiểm, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Tài chính - Ngân hàng được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 môn (15 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế  tiền tệ - ngân hàng

3

4

Quản trị ngân hàng thương mại

3

5

Tài chính doanh nghiệp 1

3

 

Tổng cộng

15

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế học, Bảo hiểm, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Tài chính - Ngân hàng được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

4

Quản trị ngân hàng thương mại

3

5

Tài chính doanh nghiệp 1

3

6

Đầu tư tài chính

3

7

Nguyên lý kế toán

3

8

Nguyên lý marketing

3

9

Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ

3

 

Tổng cộng

27

*Đối với ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh)

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản trị kinh doanh.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kinh doanh, Kinh tế học, Quản lý, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản trị kinh doanh được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 môn (15 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học

3

4

Nguyên lý Quản trị Kinh doanh

3

5

Nguyên lý Marketing

3

 

Tổng cộng

15

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kinh doanh, Kinh tế học, Quản lý, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản trị kinh doanh được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học

3

4

Nguyên lý Quản trị Kinh doanh

3

5

Nguyên lý Marketing

3

6

Nguyên lý Kế toán

3

7

Quản trị tài chính

3

8

Quản trị Nguồn nhân lực

3

9

Quản trị chiến lược

3

 

Tổng cộng

27

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy các ngành: Toán, Toán Tin, Công nghệ thông tin, Tin học ứng dụng, Quốc tế học, Luật học, Du lịch, Khoa học chính trị, Giáo dục chính trị, Tiếng Anh và các ngành xã hội, kĩ thuật được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 12 môn (34 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học

3

4

Nguyên lý Quản trị Kinh doanh

3

5

Nguyên lý Marketing

3

6

Nguyên lý Kế toán

3

7

Quản trị tài chính

3

8

Quản trị Nguồn nhân lực

3

9

Quản trị chiến lược

3

10

Quản trị sản xuất và tác nghiệp

2

11

Quản trị chất lượng

2

12

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

 

Tổng cộng

34

*Đối với chuyên ngành Quản lý kinh tế

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế

- Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm Kinh tế học nhưng không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản lý kinh tế được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 học phần (15 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học

3

4

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

5

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

 

Tổng cộng

15

- Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 07 học phần (21 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học

3

4

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

5

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

6

Khoa học quản lý

3

7

Kinh tế quốc tế

3

 

Tổng cộng

21

- Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành khác được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình 09 môn (27 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học

3

4

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

5

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

6

Khoa học quản lý

3

7

Kinh tế quốc tế

3

8

Marketing

3

9

Kế toán

3

 

Tổng cộng

27

*Đối với chuyên ngành Kinh tế chính trị

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế chính trị hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế chính trị.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán – Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế chính trị được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 học phần (15 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

4

Kinh tế phát triển

3

5

Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3

 

Tổng cộng

15

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán – Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế chính trị được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 07 học phần (21 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

4

Kinh tế  phát triển

3

5

Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3

6

Kinh tế quốc tế

3

7

Kinh tế tiền tệ-ngân hàng

3

 

Tổng cộng

21

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác và có bằng lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân chính trị được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

4

Kinh tế học phát triển

3

5

Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3

6

Kinh tế  quốc tế

3

7

Kinh tế tiền tệ-ngân hàng

3

8

Kinh tế công cộng

3

9

Kinh tế  môi trường

3

 

Tổng cộng

27

*Đối với chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp:

- Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành thuộc khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, thương mại, luật, được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình 5 môn (15 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Đại cương về quản trị công nghệ

3

2

Thiết kế và công nghệ

3

3

Đại cương về phát triển doanh nghiệp

3

4

Nhập môn khoa học quản trị

3

5

Hệ thống pháp luật Việt Nam về công nghệ và doanh nghiệp

3

 

Tổng cộng

15

- Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành thuộc nhóm ngành công nghệ, kỹ thuật và khoa học tự nhiên, được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình 5 môn (15 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế học vĩ mô

3

2

Kinh tế học vi mô

3

3

Đại cương về phát triển doanh nghiệp

3

4

Nhập môn khoa học quản trị

3

5

Hệ thống pháp luật Việt Nam về công nghệ và doanh nghiệp

3

 

Tổng cộng

15

2.2. Điều kiện về thâm niên công tác:

- Những người có bằng tốt nghiệp loại khá trở lên và không thuộc diện phải học bổ sung kiến thức được dự thi ngay.

- Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự thi (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi)

- Riêng đối tượng dự thi thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh có bằng tốt nghiệp đại học chính quy (kể cả loại khá trở lên) các ngành: Toán, Toán Tin, Công nghệ thông tin, Tin học ứng dụng, Quốc tế học, Luật học, Du lịch, Khoa học chính trị, Giáo dục chính trị, Tiếng Anh thương mại và các ngành Kĩ thuật phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh lên (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày dự thi).

- Riêng đối tượng dự thi thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế: phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến quản lý kinh tế, kể cả người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày dự thi) tại một trong những vị trí, lĩnh vực công tác sau đây:

Lãnh đạo, chuyên viên, nghiên cứu viên các đơn vị có chức năng nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hoặc của các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội.

Giảng viên giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

Lãnh đạo từ cấp phó phòng hoặc tương đương trở lên tại các tập đoàn kinh tế, các tổ chức kinh tế nhà nước và tư nhân.

- Riêng đối tượng dự thi thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị: có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác và có bằng lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân chính trị phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kinh tế chính trị

- Riêng đối tượng dự thi thạc sĩ chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp: phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý khoa học và công nghệ, quản trị kinh doanh (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi), đã đảm nhiệm một trong những vị trí công tác sau đây:

Cán bộ, công chức, viên chức đang trực tiếp thực hiện công tác quản lý về khoa học và công nghệ ở các cấp từ trung ương tới địa phương.

Cán bộ, công chức, viên chức đang trực tiếp thực hiện công tác quản lý về kinh tế và kinh doanh ở các cấp từ trung ương tới địa phương.

Nhân viên quản lý các cấp tại các doanh nghiệp nhà nước, văn phòng đại diện, ngoanh nghiệp có vốn FDI (kể cả nhân viên quản lý người nước ngoài), doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Các giảng viên cao đẳng, giảng viên đại học khối kỹ thuật, kinh tế và quản trị kinh doanh muốn nâng cao trình độ để giảng dạy bộ môn quản trị công nghệ, phát triển doanh nghiệp hoặc các bộ môn khoa học liên ngành.

 

 

Hỗ trợ trực tuyến

ĐT: (04) 8.58.58.258 / 0966.117.551
Bộ phận tuyển sinh: 0966.112.155

Phương châm

Phương châm "Hãy để chúng tôi biến ước mơ của bạn thành hiện thực" .
Đạt tiêu chuẩn quốc tế .
Truyền thống, chuyên nghiệp, hiện đại .

Số lượng truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay:9232
mod_vvisit_counterHôm qua:5760
mod_vvisit_counterTháng này:1882
mod_vvisit_counterTất cả:183022